Liên hệ   |   Sitemap   |   Email   |   Trang chủ  |  
Cảng hàng không
 
 
Lịch bay dự kiến
 
Cất cánh :
Hạ cánh :
Ngày bay :
 
 
CẬP NHẬT THÔNG TIN CHUYẾN BAY
 
 
Đỗ xe & lệ phí
Tổng diện tích khu đỗ là 5.000 m²
 
Taxi & bus
Là loại phương tiện được sử dụng phổ biến...
 
Đỗ xe dài hạn
Là loại phương tiện được sử dụng phổ biến...
 
Nhà hàng
Mở cửa suốt thời gian có các chuyến bay
 
Cửa hàng lưu niệm
Một món quà tặng người thân, bạn bè
 
Hàng miễn thuế
Với giá chính hãng của các nhà sản xuất
 
Khách sạn
Thông tin khách sạn, nơi dừng chân lý tưởng
 
Đi lại
Thông tin các phương tiện đi lại tại đây.
 
Điểm tham quan
Các điểm tham quan tại Khánh Hòa
 
Địa chỉ cần biết
Tổng hợp những thông tin mà bạn cần
Thông tin sân bay
I. Đường cất hạ cánh:

Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh có 01 đường cất hạ cánh (CHC) chính 02/20, ngoài ra còn có 01 đường CHC song song với đường CHC 02/20 bằng đất nện không sử dụng được.

1. Đường cất hạ cánh  02/20:
  • Hướng địa lý: 018° - 198°.
  • Độ lệch từ: 0°.
  • Ký hiệu đường cất hạ cánh: 02/20.
  • Mã hiệu theo Phụ ước 14 ICAO: Code 4D.
  • Chiều dài: 3.048m.
  • Chiều rộng: 45,72m.
  • Độ dốc dọc trung bình (tính từ đầu đường CHC 20): 0.25%.
  • Độ dốc ngang điển hình: ± 0.1%.
  • Tọa độ ngưỡng đường CHC 02: 11°59'06.3163''N - 109°12'53.3551''E. 
  • Tọa độ ngưỡng đường CHC 20: 12°00'40.2136''N - 109°13'25.9076''E. 
  • Loại mặt đường, sức chịu tải công bố theo phương pháp ACN/ PCN: PCN 42/R/B/X/T.
  • Các cự ly công bố:
    • Đường CHC 02:
      • Cự ly chạy cất cánh (TORA): 3.048m;
      • Cự ly chạy hãm (ASDA): 3.048m;
      • Cự ly cất cánh (TODA): 3.250m;
      • Cự ly hạ cánh (LDA): 3.048m
    • Đường CHC 20:
      • Cự ly chạy cất cánh (TORA): 3.048m;
      • Cự ly chạy hãm (ASDA): 3.048m;
      • Cự ly cất cánh (TODA): 3.350m;
      • Cự ly hạ cánh (LDA):  3.050m.
2. Hệ thống trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay:
  1. Đài DVOR/DME:
    • Tên đài: CRA
    • Toạ độ (theo WGS84): 11o 59'40''N - 109o13'12''E
    • Tần số: 114.4 MHz CH 91X
  2. Đài NDB
    • Tên đài: CR
    • Vị trí: Cách tim đường CHC 02/20 375m về phía Tây, cách đâu thềm 02 1635m.;
    • Toạ độ (theo WGS-84): 12o00'62.96''N-109o12'59.08''E 
    • Tần số: 414 KHz
  3. Hệ thống thông tin khí tượng hàng không
    • Thiết bị khí tượng
      • Hệ thống quan trắc tự động AW11.
    • Bản tin khí tượng:
      • Bản tin Báo cáo thời tiết thường lệ tại sân bay (METAR) 30 phút/lần
      • Bản tin dự báo khuynh hướng (TREND) hiệu lực 02 giờ
      • Bản tin dự báo sân bay (TAF) hiệu lực 09 giờ, ngày phát 03 lần (0024, 0606, 1212, 1818).
      • Bản tin METREPORT: cập nhật 01 phút/lần bằng minh ngữ chữ tắt.
    • Dữ liệu khí tượng
      • Nhiệt độ năm 26.3oC
      • Lượng mưa năm 1441mm
      • Độ ẩm năm 82%
      • Gió thịnh:
        • Hướng NE (33%), N (32%) vào tháng 1
        • Hướng SE (58%) vào tháng 7
        • Gió trung bình 2.3m/s
3. Các hạng mục của đường cất hạ cánh 02/20:
  • Dải bay (Runway strip):  Chiều dài, chiều rộng: 3.648m x 150m (75m cho mỗi bên đường CHC).
  • Lề đường cất hạ cánh:  Chiều rộng 7,5m (cho mỗi bên) và mặt đường bằng bê tông nhựa.
  • Đoạn dừng (Stopway):
    • Đường CHC 02: Chiều dài, chiều rộng: 300m x 45m và mặt đường bằng bê tông nhựa.
    • Đường CHC 20: Chiều dài, chiều rộng: 300m x 45m và mặt đường bằng bê tông nhựa.
Lưu ý: Đoạn dừng không sử dụng được do bề mặt bê tông bị lão hóa.
  • Khoảng trống (Clearway):
    • Đường CHC 02: Chiều dài, chiều rộng: 200m x 80m và mặt đường bằng bê tông nhựa.
    • Đường CHC 20: Chiều dài, chiều rộng: 300m x 150m và mặt đường bằng bê tông nhựa.
II. Đường lăn:

1. Đường lăn song song:
  • P2 nằm song song với đường CHC 02/20 về phía Tây sân bay:
    • Loại mặt đường: Bê tông xi măng;
    • Cho phép được tiếp nhận các loại tàu bay có ACN bằng PCN công bố (42/R/B/X/T) của đường CHC (PCN thực tế của đường lăn song song 37/R/B/X/T).
    • Chiều dài: 3.048m;
    • Chiều rộng: 23m;
2. Đường lăn nối:
  • Những đường lăn nối giữa P2 và đường CHC 02/20 tính từ Nam ra Bắc có : W1, W2, W3, W4, W5 và W6:
    • Loại mặt đường: bê tông xi măng (riêng W3 là bê tông nhựa).
    • Cho phép được tiếp nhận các loại tàu bay có ACN bằng PCN công bố (42/R/B/X/T) của đường CHC (PCN thực tế của W2, W3, W4 là 37/R/B/X/T), riêng W3 chỉ sử dụng cho tàu bay hạng nhẹ.
    • Kích thước:
      •  W1 = W6 = 216m x 23m;
      •  W2 = W5 = 370m x 23m (là các đường lăn cao tốc);
      •  W3 = 216m x 15m; W4 = 216m  x 23m;
3. Đường lăn vào sân đỗ HKDD:
  • Đường lăn vào sân đỗ số 2 có AC3, AC4, AC5 (AC3 không sử dụng).
  • Kích thước: 120m x 23m;
  • Kết cấu bằng bê tông xi măng.
4. Đường lăn vào sân đỗ TT huấn luyện phi công cơ bản: AC1, AC2.

III. Sân đỗ:

1. Sân bay Cam Ranh có 02 sân đỗ nằm về phía Tây đường CHC 02/20:
  • Sân đỗ số 1 (thuộc Trung tâm huấn luyện phi công cơ bản), có kích thước: 600m x 280m.
2. Sân đỗ số 2 (của hàng không dân dụng), có kích thước: 1.325m x 235m, kết cấu bê tông xi măng.
  • Trong sân đỗ của HKDD, trước mắt bố trí tạm thời một phần sân đỗ phân chia thành 5 vị trí đậu cho các loại  tàu bay khác nhau, có hệ thống đường lăn trên sân đỗ để tàu bay lăn.
  • Loại tàu bay khai thác: Sử dụng cho tàu bay có sải cánh từ 40m trở xuống, tương đương với A320/321.
  • Phần còn lại của sân đỗ sẽ được Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh bố trí sắp xếp để sử dụng cho tàu bay đỗ trong trường hợp đã sử dụng hết 5 vị trí đỗ hiện nay.
  • Loại tầng phủ, sức chịu tải của hệ thống sân đỗ: bê tông xi măng, cho phép được tiếp nhận các loại tàu bay có ACN bằng PCN công bố (42/R/B/X/T)  của đường CHC (PCN thực tế của sân đỗ : 34/R/B/X/T).
3. Nhà ga hành khách:
  • Nhà ga hành khách 2 tầng, tổng diện tích sàn xây dựng: 13.995m².
  • Tổng diện tích sân đỗ ô tô và đường giao thông : 33.920m².
  • Năng lực thông qua: 800 hành khách/giờ cao điểm.
  • Năng lực phục vụ đáp ứng tàu bay đến code 4D (đáp ứng loại tàu bay: ATR72, A320/321, B737, B767, B777, A330).
  • Năng lực thiết bị: Hệ thống quầy Checkin, bảng thông tin chuyến bay, hệ thống thiết bị kiểm tra an ninh soi chiếu, kiểm tra hải quan, công an cửa khẩu, hệ thống băng chuyền hành lý.
4. Nhà ga hàng hoá:
  • Hiện tại đang sử dụng chung với nhà ga hành khách.
  • Theo số liệu thống kê năm 2008 công suất đạt: 6.000 tấn/năm.
5. Cứu hỏa và khẩn nguy:
  • Cấp cứu hỏatheo ICAO: Cấp 6
  • Dịch vụ khẩn nguy 24/24, xe cứu thương ứng trực chở người bệnh đến Bệnh viện gần nhất (có VB hiệp đồng).
6. Hệ thống dịch vụ kỹ thuật mặt đất:
  • Phương tiện kỹ thuật: Xe vận chuyển hành khách; xe thang; xe băng chuyền hành lý, xe nạp điện, xe khởi động khí, xe cấp khí mát, xe vệ sinh, xe nâng hàng, xe phục vụ người tàn tật, xe đầu kéo, Dolly hàng hóa, Rơ mooc hành lý, Mooc khí mát, xe phục vụ nhân viên, cần dắt tàu bay, xe kéo đẩy tầu bay, hệ thống cầu hành khách tự hành.